Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2014

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho trường hợp kê khai bổ sung điều chỉnh thuế giá trị gia tăng trong trường hợp kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn được khấu trừ này đã được người nộp thuế dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT và cơ quan thuế đã có quyết định hoàn thuế GTGT:

Chú ý:

Trong trường hợp Người nộp thuế lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn được khấu trừ đã được người nộp thuế dừng khấu trừ, đã lập hồ sơ xin hoàn thuế GTGT và cơ quan thuế đã có quyết định hoàn thuế GTGT, thì Người nộp thuế căn cứ vào hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh để:

+ Nộp số tiền thuế đã được hoàn;

+ Tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp (thời hạn tính phạt chậm nộp được tính từ ngày cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế đến ngày doanh nghiệp nộp lại số tiền thuế đã hoàn) theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế

Ví dụ:

Công ty F trên tờ khai tháng 3/2011 có đề nghị dừng khấu trừ số thuế GTGT lũy kế âm 3 tháng liên tục (từ tháng 1/2011 đến tháng 3/2011) là 500 triệu để lập hồ sơ hoàn thuế GTGT và được cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế GTGT là 500 triệu.

Tháng 8/2011 Công ty F lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu thì Công ty F phải nộp lại số tiền thuế đã hoàn 200 triệu đồng và tính phạt nộp chậm tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế.

Hồ sơ Công ty F nộp cho cơ quan thuế:

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2011;

Hướng dẫn lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh trên HTKK 3.0

- Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 200 triệu đồng;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Đọc hướng dẫn kê khai bổ sung thuế giá trị gia tăng cho tất cả các trường hợp TẠI ĐÂY



View the Original article

Thứ Năm, 16 tháng 1, 2014

Hướng dẫn chi tiết cho trường hợp kê khai bổ sung điều chỉnh thuế giá trị gia tăng trong trường hợp kê khai bổ sung, điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp.

Chú ý:

Trong trường hợp Người nộp thuế lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp thì:

+ Đối với số thuế điều chỉnh tăng, người nộp thuế nộp số tiền thuế tăng thêm; đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định;

+ Đối với số thuế GTGT được khấu trừ bị điều chỉnh giảm người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau khi kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt nộp chậm tiền thuế GTGT.

+ Số thuế GTGT không được khấu trừ, người nộp thuế điều chỉnh vào chỉ tiêu – Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh.

Trong phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.0, trên Tờ khai thuế GTGT (khai thuế theo phương pháp khấu trừ), chỉ tiêu 37 là chỉ tiêu điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước.

Ví dụ:

Công ty G  vào tháng 8/2011 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 1/2011 làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ 200 triệu đồng chuyển kỳ sau, đồng thời làm phát sinh số thuế GTGT phải nộp tăng 100 triệu đồng (tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 có số thuế GTGT chưa được khấu trừ chuyển sang kỳ sau 200 triệu.

Nay điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ là 300 triệu, dẫn tới tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 phát sinh số thuế GTGT phải nộp là 100 triệu) thì đối với số thuế GTGT phải nộp tăng thêm 100 triệu, người nộp thuế phải nộp thuế, tính phạt nộp chậm; đối với số thuế GTGT 200 triệu đồng không được khấu trừ được điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2011 - tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh (kê khai điều chỉnh vào chỉ tiêu - Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước).

Hồ sơ Công ty G nộp cho cơ quan thuế:

- Đối với việc điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT phải nộp của tháng 1/2011 là 100 triệu đồng: Tại thời điểm phát hiện ra sai lệch, Công ty G thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh để nộp thuế 100 triệu đồng và tính phạt nộp chậm. Hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh nộp cho cơ quan thuế gồm:

+ Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2011;

Hướng dẫn lập hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnh trên HTKK 3.0

+ Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

- Đối với việc điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT khấu trừ của tháng 1/2011 là 200 triệu đồng: Công ty G thực hiện điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của tháng 8/2011. Hồ sơ kê khai thuế GTGT tháng 8/2011, Công ty G nộp cho cơ quan thuế có kèm theo bản sao: Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 1/2011 và Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2011 đã điều chỉnh đã nộp trước đây.

Đọc hướng dẫn kê khai bổ sung thuế giá trị gia tăng cho tất cả các trường hợp TẠI ĐÂY



View the Original article

Thứ Tư, 15 tháng 1, 2014

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho trường hợp kê khai bổ sung điều chỉnh thuế giá trị gia tăng trong trường hợp kê khai bổ sung, điều chỉnh không làm tăng, giảm số thuế GTGT phải nộp.

Chú ý:

Trong trường hợp Người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sung điều chỉnh nhưng không làm tăng, giảm số thuế GTGT phải nộp (sai sót về doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào v.v…), thì:

+ Người nộp thuế có văn bản giải trình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế;

+ Không lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

Cơ quan thuế căn cứ văn bản giải trình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai người nộp thuế kê khai bổ sung, điều chỉnh theo số liệu tờ khai mới.



View the Original article

Thứ Bảy, 11 tháng 1, 2014

Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo của một số Cục Hải quan địa phương đề nghị hướng dẫn một số vướng mắc liên quan đến việc thực hiện Thông tư 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế bảo vệ môi trường. Nhằm tháo gỡ những vướng mắc này, ngày 16 tháng 01 năm 2012, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn 207/TCHQ-TXNK.

Nội dung công văn 207/TCHQ-TXNK như sau:

1. Về đề nghị hướng dẫn cụ thể về cách hạch toán theo dõi, thu, hoàn thuế bảo vệ môi trường trong hệ thống tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư 152/2011/TT-BTC:

Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6660/TCHQ-TXNK ngày 29/12/2011 hướng dẫn thực hiện kê khai hạch toán thuế.

Tải công văn 6660/TCHQ-TXNK TẠI ĐÂY

2. Về việc xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ:

Theo quy định tại Điều 2 và khoản 4 Điều 7 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính thì “Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu” do đó trường hợp hồ sơ doanh nghiệp xuất trình đã nộp thuế BVMT ở khâu trước thì không thu thuế BVMT khi xuất nhập khẩu tại chỗ tương ứng với số hàng hóa đã nộp thuế BVMT.

3. Về đề nghị hướng dẫn biên lai thu thuế BVMT:

Trong thời gian chờ sửa đổi, bổ sung mẫu biên lai thu thuế số 02/NK-TTĐB-GTGT ban hành kèm theo Quyết định số 2807/QĐ-BTC ngày 11/11/2009 của Bộ Tài chính, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tạm thời sử dụng mẫu biên lai 02/NK-TTĐB-GTGT ký hiệu HQ/2009 (Biên lai thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu) ban hành kèm theo Quyết định số 2807/QĐ-BTC ngày 11/11/2009 của Bộ Tài chính để thu thuế bảo vệ môi trường trong trường hợp cơ quan Hải quan trực tiếp thu thuế bằng tiền mặt cho đến khi có mẫu biên lai mới, sửa tên ô “Thuế TTĐB” thành “Thuế BVMT”, lãnh đạo Chi cục phụ trách trực tiếp ký và đóng dấu treo của đơn vị và thực hiện như sau:

- Nếu tờ khai có nhiều mặt hàng, không có thuế TTĐB nhưng có thuế bảo vệ môi trường thì khi viết biên lai 02/NK-TTĐB-GTGT ký hiệu HQ/2009, thuế bảo vệ môi trường viết vào ô thuế TTĐB.

- Nếu tờ khai có cả thuế TTĐB và thuế bảo vệ môi trường thì khi viết biên lai 02/NK-TTĐB-GTGT ký hiệu HQ/2009, thuế bảo vệ môi trường viết vào ô thuế TTĐB nhưng viết thành 2 biên lai thu thuế. Một biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT, một biên lai thu thuế bảo vệ môi trường.

4. Về đề nghị hướng dẫn kê khai, hạch toán thuế BVMT trên chương trình KT559:

4.1. Trong thời gian chờ nâng cấp chương trình KT559, các đơn vị nhập máy thuế bảo vệ môi trường vào ô thuế tự vệ chống bán phá giá;

4.2. Cử cán bộ liên hệ với Cục CNTT & Thống kê Hải quan để nâng cấp chức năng in chứng từ ghi số thuế phải thu theo hướng thay thế các thông tin (mục lục ngân sách) liên quan đến thuế tự vệ chống bán phá giá bằng các thông tin liên quan đến thuế bảo vệ môi trường;

4.3. Đánh dấu các tờ khai phát sinh tiền thuế tự vệ chống bán phá giá sau ngày 31/12/2011 để làm cơ sở cho Cục CNTT & Thống kê HQ chuyển đổi số liệu sau khi hoàn thành việc nâng cấp (tại mục diễn giải trên màn hình nhập liệu chứng từ ghi số thuế phải thu);

4.4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ hoặc có văn bản báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục CNTT & Thống kê HQ) để được hỗ trợ kịp thời;

5. Về các vướng mắc: Việc kê khai thuế BVMT đối với mặt hàng vừa chịu thuế TTĐB vừa chịu thuế BVMT (công văn số 1592/HQĐNg-TXNK ngày 30/12/2011 của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng); Thuế BVMT đối với mặt hàng than nguyên khai có hàm lượng than antraxit và túi nilong đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường (công văn số 2213/HQĐna-TXNK ngày 21/12/2011 của Cục Hải quan Đồng Nai); Thuế BVMT đối với hàng gia công, sản xuất xuất khẩu (đối tượng, thời hạn nộp thuế và hoàn thuế) (công văn số 03/HQQNg-NV ngày 3/1/2012 của Cục Hải quan Quảng Ngãi, công văn số 1592/HQĐNg-TXNK ngày 30/12/2011 của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng), Tổng cục Hải quan ghi nhận và đã có văn bản trao đổi với các đơn vị có liên quan và sẽ có văn bản hướng dẫn trong thời gian tới.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.



View the Original article